12 THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH SỬ DỤNG Tháng 7 26

12 THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH SỬ DỤNG

12 THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH SỬ DỤNG


12 thì trong tiếng Anh là những kiến thức rất cơ bản và chắc chắn sẽ sử dụng rất nhiều trong Tiếng Anh. Và trong loạt bài chia sẻ kiến thức ngữ pháp cho người mới bắt đầu, I-Educator sẽ hướng dẫn các bạn cụ thể về cấu trúc và cách dùng của điểm kiến thức này nhen! 


I/. Thì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường

  • Khẳng định:S + V_S/ES + O

  • Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(inf) +O

  • Nghi vấn: DO/DOES + S + V(inf) + O ?

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe

  • Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + O

  • Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O

  • Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O ?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

Thì hiện tại đơn trong câu thường có những từ sau: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.

Cách dùng thì hiện tại đơn:

  1. Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng. 

Ex: The sun rises in the East and sets in the West.

Mặt trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây

  1. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại. 

Ex:I get up early every morning.

Buổi sáng tôi thường dậy sớm.

  1. Để nói lên khả năng của một người 

Ex : Tùng plays tennis very well.

Tùng chơi te-nít rất giỏi

  1. Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một thời gian biểu, chương trình, lịch trình…trong tương lai 

EX:The football match starts at 20 o’clock.

Trận bóng sẽ bắt đầu lúc 20h

II/. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):

Công thức thì hiện tại tiếp diễn:

  • Khẳng định: S +am/ is/ are + V_ing + O

  • Phủ định: S + am/ is/ are+ not + V_ing + O

  • Nghi vấn:Am/is/are+S + V_ing+ O ?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen.

Cách dùng:

  1. Diễn tả  hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại. 

EX: She is going to school at the moment.

Cô ấy chuẩn bị đi học giờ.

  1. Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. 

Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.

Yên lặng! Em bé đang ngủ trong phòng.

  1. Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước 

Ex: I am flying to Moscow tomorrow.

Tôi đang bay đến Moscow vào ngày mai.

  1. Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có  “always”. 

Ex: She is always coming late.

Cô ấy thường đến muộn.

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức  như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate… (Ex: He wants to go for a cinema at the moment.)

III/. Thì quá khứ đơn (Simple Past):

Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ thường

  • Khẳng định:S + Vp2/ED + O

  • Phủ định: S + did + not+ V(inf) + O

  • Nghi vấn: Did + S + V(inf) + O ?

Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ Tobe

  • Khẳng định:S + was/were + C

  • Phủ định: S + was/were + not+ C

  • Nghi vấn: Was/were + S + C ?

 

Trong trường hợp dạng bị động của thì quá khứ đơn thì các bạn có thể dùng theo công thức bên dưới:

  • Khẳng định: S+ Were/Was + V_ed/Vp2

  • Phủ định: S + Were/Was + V_ed/Vp2

  • Nghi vấn: Were/Was + S + V_ed/Vp2 ?

Dấu hiệu nhận biết:

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.

Cách dùng:

  1. Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. 

EX: I went to the concert last week; I met him yesterday.

Tôi đã đi buổi biểu diễn tuần trước, tôi gặp anh ấy hôm qua.

  1. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ 

Ex: She came home, had a cup of water and went to her room without saying a word.

Cô ấy đã về nhà, uống một cốc nước và vào phòng cổ mà không nói lời nào.

  1. Dùng trong câu điều kiện loại 2 

EX: If I were rich, I wouldn’t be living this life

Nếu tôi giàu có, tôi đã không sống như thế này.

  1. Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ 

EX: Jordan was waiting for the bus when Tim came.

Jordan đã đợi xe buýt mãi đến khi Tim xuất hiện.

IV/.Thì quá khứ tiếp diễn

Công thức

  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O

  • Phủ định: S + was/were+ not + V_ing + O

  • Nghi vấn: Was/were+S+ V_ing + O ?

Dấu hiệu nhận biết:

  • Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.

  •  At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)

  •  At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)

  • In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)

  • In the past

  • Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.

V/. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect):

Công thức

  • Khẳng định:S + have/ has + V3/ED+ O

  • Phủ định:S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O

  • Nghi vấn:Have/ has + S+ V3/ED+ O ?

Dấu hiệu :

Trong thì hiện tại đơn thường có những từ sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…

Cách dùng

  1. Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai. 

EX: John have worked for this company since 2005.

John đã làm việc cho công ty này từ năm 2005.

  1. Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung  vào kết quả. 

EX: I have met him several times

Tôi gặp anh ấy cũng nhiều lần rồi.

VI/. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

Công thức

  • Khẳng định: S + have/ has + been + V_ing + O

  • Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

  • Nghi vấn:  Have/ Has + S + been + V-ing ?

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.

Cách dùng:

  1. Dùng để nói về hành động xảy ra  trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại. 

EX: I have been working for 3 hours.

Tôi đã làm việc 3 tiếng đồng hồ.

  1. Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại. 

EX: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.

Tôi rất mệt bởi vì tôi đã làm việc chăm chỉ 10 tiếng đồng hồ.

VII. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect):

Công thức dùng:

  • Khẳng định: S + had + V3/ED + O

  • Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O

  • Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ?

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có các từ: After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng

Diễn tả một hành động  đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. 

EX: I had gone to school before Nhung came.

Tôi đã đi học trước khi Nhung đến. 

VIII. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous):

Công thức:

  • Khẳng định: S + had + been + V-ing + O

  • Phủ định: S + had+ not + been + V-ing

  • Nghi vấn: Had + S + been + V-ing ?

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thường có: Until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng:

  1. Nói vềmột hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ. 

EX: I had been typing for 3 hours before I finished my work.

Tôi phải gõ mất 3 tiếng đồng hồ trước khi hoàn thành công việc.

  1. Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ. 

EX: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night

Phong đã chơi game suốt 5 giờ trước 12 tối qua. 

IX. Tương lai đơn (Simple Future):

Công thức:

  • Khẳng định:S + shall/will + V(infinitive) + O

  • Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O

  • Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?

Dấu hiệu:

Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year,  in + thời gian…

Cách dùng:

  1. Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói. 

EX: Are you going to the Cinema? I will go with you.

Bạn sẽ đi xem phim chứ? Mình sẽ đi với bạn.

  1. Nói về một dự đoán không có căn cứ. 

EX: I think he will come to the party.

Mình nghĩ anh ấy sẽ tham dự tiệc.

  1. Khi muốn yêu cầu, đề nghị. 

EX: Will you please bring me a cellphone?

Bạn vui lòng cầm giúp tôi cái điện thoại di động nhé?

X. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous):

Công thức:

  • Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O

  • Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing

  • Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing ?

Dấu hiệu:

Trong câu thường có các cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon.

Cách dùng :

  1. Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định. 

EX: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

Vào 10h sáng mai, bạn tôi và tôi sẽ đi bảo tàng. 

  1. Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào. 

EX:When you come tomorrow, they will be playing football.

Khi bạn đến vào ngày mai, họ sẽ đang chơi đá banh.

XI. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Công thức:

  • Khẳng định:S + shall/will + have + V3/ED

  • Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED

  • Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ED ?

Dấu hiệu:

  • By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time …

  • Before + thời gian tương lai

Cách dùng :

  1. Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. 

EX: I will have finished my job  before 7 o’clock this evening.

Tôi sẽ hoàn thành công việc trước 7h tối nay.

  1. Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. 

EX: I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.

Tôi sẽ tập thể dục trước khi giáo viên đến vào ngày mai.

XII. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous):

Công thức dùng:

  • Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O

  • Phủ định: S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing

  • Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ?

Dấu hiệu:

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

EX: for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

Cách dùng:

Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra  trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến tương lai với thời gian nhất định. 

EX: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.

Tôi sẽ làm việc cho công ty này được 10 năm tính đến cuối năm nay. 


Tìm Kiếm

Danh Mục