3 LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH (CONDITINAL SENTENCES) Tháng 7 25

3 LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH (CONDITINAL SENTENCES)

3 LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH (CONDITINAL SENTENCES)

  1. Câu điều kiện là gì

Câu điều kiện dùng để diễn tả một giả thiết về một sự việc có khả năng xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Một cách dễ hiểu hơn khi so với tiếng Việt câu điều kiện là câu “Nếu….Thì….”. Câu điều kiện gồm hai mệnh đề

  • Mệnh đề điều kiện (IF Clause): Là mệnh đề phụ dùng để nêu lên điều kiện trong câu. 

  • Mệnh đề chính (MAIN Clause): Là mệnh đề chính nêu lên kết quả của sự việc khi điều kiện xảy ra. 

  • Hai mệnh đề có thể đổi chỗ cho nhau: Nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì sẽ cần có dấu phẩy. 

IF CLAUSE + MAIN CLAUSE = MAIN CLAUSE, IF CLAUSE

Ví dụ:

If you study hard, you will pass the exam

You will pass the exam if you study hard

=> Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu học hành chăm chỉ.

  1. Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại. Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.


IF CLAUSE (Mệnh đề If)

MAIN CLAUSE (Mệnh đề chính)

Cách dùng

Nói về một điều kiện có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai

Nói về một kết quả có thể thực xảy ra trọng hiện tại hoặc tương lai khi điều kiện xảy ra

Cách chia động từ

Thì hiện tại đơn

Will + Động từ nguyên mẫu

Ví dụ

If the weather is nice

I will go swimming tomorrow.

Giải thích

Thời tiết đẹp là một điều có thể diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai, chúng ta không thế biết thời tiết có đẹp không. 

Tôi sẽ đi bơi là một kết qủa có thể xảy ra thực tế ở hiện tại và tương lai. Trong trường hợp thời tiết tốt thì tôi sẽ đi bơi còn ngược lại thì không. 

Một số ví dụ khác:

  • If it rains, we will cancle our picnic tomorow

Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ huỷ chuyến picnic

  • If we don’t hurry up, we will miss our flight.

Nếu chúng ta không nhanh chân lên, chúng ta sẽ bị lỡ chuyến bay mất

  • Katy will be mad if Sam is late again

Katy sẽ nổi điên mất nếu Sam trễ hẹn lần nữa.

  1. Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện trái với thực tế, dùng để mô tả những sự việc chắc chắn không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.


IF CLAUSE (Mệnh đề If)

MAIN CLAUSE (Mệnh đề chính)

Cách dùng

Nói về một điều kiện KHÔNG THỂ xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai

Nói về một kết quả có thể  xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai khi điều kiện xảy ra


Tuy nhiên điều kiện này sẽ KHÔNG THỂ xảy ra ở hiện tại, nên kết quả này chắc chắn sẽ không xảy ra! 

Cách chia động từ

Thì quá khứ giả định:

Giống thì quá khứ đơn như chú ý động từ to be chỉ dùng ở dạng “WERE" KHÔNG DÙNG “ WAS

Would + Động từ nguyên mẫu

Ví dụ

If I were you

I would break up with her

Giải thích

Rõ ràng, tôi không thể là bạn. Đây là một điều chắc chắn không bao giờ xảy ra 

Vì mệnh đề điều kiện không bao giờ xảy ra nên tôi cũng không bao giờ chia tay cô ấy được. 

Một số ví dụ khác:

  • If I had a million USD, I would buy a Ferrari

Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó

  • If he had more time, he would learn karate

Nếu anh ấy có nhiều thời gian hơn, ảnh sẽ học karate

  • She would spend a year in the USA, If it were easier to get a green card

Cô ấy sẽ dành một năm ở Mỹ nếu dễ dàng có được thẻ xanh

  • If I lived on a lonely island, I would run around naked all day

Nếu tôi sống trên một hòn đảo cô đơn, tôi sẽ khoả thân và chạy cả ngày.

  1. Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại III là câu điều kiện trái không có thực trong quá khứ. Câu điều kiện, dùng để mô tả những sự việc chắc chắn không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ một ước muốn trong quá khứ với giả thiết ở quá khứ. 


IF CLAUSE (Mệnh đề If)

MAIN CLAUSE (Mệnh đề chính)

Cách dùng

Nói về một điều kiện ĐÃ KHÔNG xảy ra trong quá khứ

Nói về một kết quả ĐÃ có thể  xảy ra trong quá khứ khi điều kiện xảy ra


Tuy nhiên điều kiện này sẽ KHÔNG THỂ xảy ra trong quá khứ, nên kết quả này chắc chắn đã không xảy ra! 

Cách chia động từ

Thì quá khứ hoàn thành

Would + Have + Ved/V3

Ví dụ

If I had studied hard

I would have passed the exam

Giải thích

Vì tôi đã không chăm chỉ nên đặt điều kiện nếu mình từng học hành chăm chỉ 

Nếu đã học hành chăm chỉ thì sẽ dẫn tới kết quả là đậu kỳ thi. Tuy nhiên trong quá khứ chủ thể không học chăm nên đã không vượt qua kì thi này. 

Một số ví dụ khác:

  • If the forwards had run faster, they would have scored more goals. 

(Nếu tiền đạo chạy nhanh hơn, họ sẽ ghi được nhiều bàn thắng hơn.)

  • If it had been a home game, our team would have won the match.  

(Nếu đó là trận đấu sân nhà, đội của chúng tôi sẽ thắng.)

  • If you had spoken English, she would have understood. 

(Nếu bạn nói tiếng Anh thì cô ấy đã hiểu)

  • If they had listened to me, we would have been home earlier. 

( nếu họ đã nghe lời tôi, chúng ta đã về nhà sớm hơn)

  • I would have written you a postcard if I had had your address. 

(Tôi đã viết cho bạn một tấm bưu thiếp nếu tôi có địa chỉ của bạn)

  • If I had not broken my leg, I would have taken part in the contest. 

(Nếu tôi không bị gãy chân, tôi sẽ tham gia cuộc thi.)

  1. Đảo ngữ câu điều kiện

Trong tiếng Anh, câu điều kiện loại 2 và loại 3 thường được sử dụng dưới dạng đạo ngữ. Đảo ngữ tức là đảo SHOULD, WERE, HAD lên trước chủ ngữ. 

Ví dụ: 

Were I the president, I would build more hospitals. 

=> Nếu tôi là tổng thống, tôi sẽ xây thêm nhiều bệnh viện hơn.

Had I taken his advice, I would be rich now. 

=> Nếu tôi lấy lời khuyên của anh ấy, bây giờ tôi đã giàu có.

  • Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo

Ví dụ: Should I meet him tomorrow, I will give him this letter = If I meet him tomorrow, I will give him this letter

=> Nếu tôi gặp anh ấy vào ngày mai, tôi sẽ đưa ảnh lá thư này. 

  • Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

Ví dụ: Were I you, I would buy this house = If I were you, I would buy this house.

=> Nếu tôi là bạn tôi sẽ mua căn nhà này.

  • Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

Ví dụ: Had he driven carefully, the accident wouldn't have happened. = If he had driven carefully, the accident wouldn't have happened.

=> Nếu ảnh lái xe cẩn thận cuộc tai nạn lẽ ra đã không xảy ra. 

  1. Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp là câu điều kiện kết hợp mệnh đề điều kiện loại những với mệnh đề chính loại khác. Tuỳ thời điểm diễn ra mệnh đề if hay mệnh đề chính, chúng ta sử dụng thì để chia phù hợp không nhất thiết cùng một loại.

Ví dụ:

  • If she hadn't stayed up late last night, she wouldn't be so tired now. 

(Nếu cô ấy không ở lại muộn vào đêm qua, bây giờ cô ấy sẽ không quá mệt mỏi

⇒ Thường có trạng từ đi theo (loại 3+ loại 2: giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại)

  • If I were you, I would have learned English earlier. 

(Nếu tôi là bạn, tôi đã học tiếng Anh sớm hơn

⇒  (loại 2 + loại 3: giả thiết trái ngược với hiện tại nhưng kết quả trái ngược với quá khứ)

  1. Câu điều kiện mở rộng 

a. Unless = If...not (Trừ phi, nếu...không)

Ví dụ:  

If you don't study hard, you can't pass the exam. = Unless you work hard, you can't pass the exam.

=> Nếu bạn không học chăm chỉ bạn sẽ không vượt qua kỳ thi.

b. Cụm Từ đồng nghĩa: Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là) có thể thay cho if trong câu điều kiện

Ví dụ: 

Supposing (that) you are wrong, what will you do then?

=> Giả sử bạn sai thì bạn sẽ làm gì?

c. Without: không có

Ví dụ:

 Without water, life wouldn't exist = If there were no water, life wouldn't exist.

=> Nếu không có nước, cuộc sống sẽ không tồn tại

8. Tổng kết

Trên đây là toàn bộ đầy đủ kiến thức về câu điều kiện trong tiếng anh, các em hãy học tập thật kỹ để nắm chắc về câu điều kiện nhé! đừng quên nếu có khó khăn gì trong quá trình học thì hãy comment dưới bài viết để được cô hỗ trợ nhé!