CÁC LOẠI CHỦ TỪ NHẤT ĐỊNH PHẢI DÙNG TRONG BÀI VIẾT IELTS WRITING TASK 1 NẾU MUỐN ĐẠT ĐƯỢC 6.5+ Tháng 5 6

CÁC LOẠI CHỦ TỪ NHẤT ĐỊNH PHẢI DÙNG TRONG BÀI VIẾT IELTS WRITING TASK 1 NẾU MUỐN ĐẠT ĐƯỢC 6.5+

Bài thi viết IELTS Writing Task 1 được chấm dựa trên 4 tiêu chí: Task Response, Cohenrence and Cohesion, Lexical Resource và Grammatical Range and Accuracy. Các tiêu chí đều có vai trọng quan trọng tương đương nhau và bài viết hôm nay I-Educator sẽ hướng dẫn các bạn bí quyết ghi điểm ở tiêu chí cuối cùng “Phạm vi và độ chính xác của ngữ pháp”.


Bảng sau đây sẽ thể hiện những yêu cầu cụ thể cho tiêu chíGrammatical Range and Accuracy”  trên tương ứng mỗi thang điểm từ 5 đến 8.



Band Score 5

Band Score 6

Band Score 7

Band Score 8

Grammatical Range and Accuracy

- Vốn cấu trúc câu hạn chế

- Có sử dụng không thành công một số cấu trúc câu phức tạp

- Nhiều lỗi ngữ pháp

- Lỗi ngắt nghỉ câu

- Gây khó khăn cho việc đọc hiểu

- Sử dụng cả cấu trúc câu đơn giản và phức tạp

- Đôi chỗ có lỗi ngữ pháp

- Đôi chỗ có lỗi ngắt nghỉ câu

- Diễn đạt rõ ràng

- Sử dụng nhiều cấu trúc câu phức tạp

- Phần lớn các câu không có lỗi sai

- Khả năng kiểm soát ngữ pháp tốt

- Đôi chỗ có lỗi sai về ngữ pháp hoặc ngắt nghỉ câu

- Sử dụng đa dạng cấu trúc câu phức tạp

- Hầu hết các câu không có lỗi sai


Theo yêu cầu trên, để đạt được band điểm 6.0 trở lên bạn phải sử dụng nhiều cấu trúc câu khác nhau bên cạnh việc đảm bảo đúng lỗi ngữ pháp và chính tả. Vậy, làm cách nào để đa dạng hoá cấu trúc ngữ pháp trong bài viết IELTS Writing Task 1? Thật ra bí quyết vô cùng đơn giản, đó là hãy đa dạng hoá chủ từ câu!


Việc sử dụng nhiều chủ từ khác nhau sẽ giúp ngữ pháp, cấu trúc câu đa dạng hơn và dưới đây là 4 dạng chủ từ cơ bản mà bạn nên sử dụng để bắt đầu câu.


  1. CHỦ TỪ ĐỐI TƯỢNG (Không kèm đơn vị)

Chủ từ đối tượng là chủ từ sử dụng tên đối tượng được nhắc đến trong bài

hoặc Tên quốc gia được đề cập.

  • Ví dụ 1: Water was the most popular natural resource in the UK, with 100 million tons of water used in 1990.

  • Ví dụ 2: The UK used water the most among natural resource in industrial zones, with 100 million tons of water used in 1990.


  1. CHỦ TỪ SỐ

Chủ từ số trong IELTS Writing Task 1 là một con số cụ thể đi kèm với đối tượng được mô tả. Bạn nên sử dụng các con số đặc biệt để bài viết logic hơn và đảm bảo tiêu chí “Coherence and Cohesion”


  • Ví dụ 1: 10 million visitors came to Vietnam in 1990.

  • Ví dụ 2: 85% of gas emissions coming from industrial zones.


  1. CHỦ TỪ SỐ LIỆU

Trong IELTS Writing Task 1, bạn còn có thể sử dụng số liệu - các từ ám chỉ số lượng hoặc đơn vị đi kèm theo đối tượng để làm chủ từ.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng chủ từ số liệu là danh từ đi kèm phải phù hợp tính ngữ pháp: Danh từ đếm được và danh từ không đếm được.


  • Ví dụ 1: The number of/The quantity of visitors coming to Vietnam in 1990 was 10 million. (Danh từ đếm được)

  • Ví dụ 2: The amount of/The quantity of acid rain emissions in the UK increased… (Danh từ ko đếm được)

  • Ví dụ 3: The proportion/percentage of Internet users was highest in Canada. (Khi nói về % cái gì đó. Thường KO dùng the rate of ở đây)

  • Ví dụ 4: Các cụm từ thường đi cùng với “rate” (nếu đề bài đề cập đến % mà ko phải là số lượng): unemployment rate, marriage rate, poverty rate, immigration/emigration rate, birth rate/fertility rate ≠ death rate/mortality rate. Các cụm này có thể chuyển thành “the rate of …” tương ứng. Ví dụ: the rate of unemployment, the rate of births/deaths.

  • Ví dụ 5: The figure/statistic for Đối tượng: The figure for Internet users/The statistic for Vietnam …

Lưu ý: The figure/statistic for tương đương với “the number/amount/proportion/percentage/rate” ở các ví dụ trước, và được dùng khi đã sử dụng tối đa 2 hoặc cùng lắm là 3 lần trong bài viết. Vì 2 từ nay có thể áp dụng cho mọi bài mang nghĩa là: Số liệu cho … nên sử dụng nhiều 2 từ này chứng tỏ mình ko biết cách paraphrase số liệu của đề bài.


  1. CHỦ TỪ GIẢ

Hai chủ từ giả dùng trong phần này là THERE và IT với các dùng cụ thể như sau:


There – khi nói đến số liệu/tăng giảm.

It – khi nói đến xu hướng/xu thế tại thời điểm nhắc đến.


  • Ví dụ 1: There were 10 million individuals/There were a significant increase in the number of visitors visiting Vietnam in 1990.

  • Ví dụ 2: It was uncommon for Australians to own cell phones in the early 90s century.


  1. CHỦ TỪ KHÁC

Cuối cùng là một số chủ từ khác mà bạn cũng nên áp dụng trong bài viết.


  • Ví dụ 1: An increase in the percentage of internet users was seen in America, reaching 50% in 1960.

  • Ví dụ 2: 1960 witnessed an increase in the percentage of internet users in America, reaching 50%.

--------------------------------

Tham khảo các bài học khác tại Đây

Xem LỊCH KHAI GIẢNG MỚI NHẤT

Lịch thi IELTS 2019 tại HCM

Tài liệu ôn thi IELTS miễn phí


PARAPHRASE LÀ GÌ VÀ 5 CÁCH ĐỂ PARAPHRASE HIỆU QUẢ.

CÁCH VIẾT DẠNG BÀI PROCESS - QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRONG IELTS WRITING TASK 1 TỪ A ĐẾN Z

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH VIẾT MAP TRONG IELTS WRITING TASK 1 - PHẦN 1: PAST -> PRESENT