Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense) Tháng 7 31

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense)

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense)

 

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó. Vậy thì chúng mình cần những kiến thức gì để sử dụng đúng thì hiện tại hoàn thành? Hãy chuẩn bị giấy bút và học ngay bài hôm nay nhé!  

 

1. Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu hỏi

Câu trả lời Yes

Câu trả lời No

I/ You/ We/ They’ve (have) worked

I/ You/ We/ They haven’t (have not) worked

Have I/ You/ We/ They worked?

Yes, I/ You/ We/ They have

No, I/ You/ We/ They haven’t

He/ She/ It’s (has) worked

He/ She/ It hasn’t (has not) worked

Has He/ She/ It  worked?

Yes, He/ She/ It has

No, He/ She/ It hasn’t

 

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

just, recently, lately: gần đây, vừa mới

already: rồi

before: trước đây


ever: đã từng

never: chưa từng, không bao giờ

+ for + N – quãng thời gian:trong khoảng (for a year, for a long time, …)

+ since + N – mốc/ điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)

+ yet:chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

so far = until now = up to now = up to the present:cho đến bây giờ

– Dạng của động từ thì hiện tại hoàn thành:  Have/ has + past participle (qúa khứ phân từ)

– Với động từ theo quy tắc (Regular Verb): thêm ed

– Với động từ bất quy tắc:

Verb

Past simple

Past participle

Verb

Past simple

Past participle

Become

Became

Become

Do

Did

Done

Begin

Began

Begun

Drive

Drove

Driven

Bring

Brought

Brought

Eat

Ate

Eaten

Break

Broke

Broken

Go

Went

Gone

Buy

Bought

Bought

Have

Had

Had

Can

Could

Been able

Leave

Left

Left

Cut

Cut

Cut

Make

Made

Made

 

3. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh:

 

– Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi nói về: Hành động đã hoàn thành cho tới thờiđiểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Ex:

I’ve done all my homework. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi nói về: Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại:

Ex:

They’ve been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được gần 50 năm.)

Note : Chúng ta thường hay dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho những trường hợp như thế này:

Ex:

She has lived in Liverpool all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở Liverpool.)

-Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi nói về: Hành động đã từng làm trước đây vàbây giờ vẫn còn làm

Ex:

He has written three books and he is working on another book. (Anh ấy đã viết được 3 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)

-Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi nói về: Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ “ever”)

Ex:

My last birthday was the worst day I’ve ever had.

Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.

– Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

Ex:

I can’t get my house. I’ve lost my keys. (Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi.)

Lưu ý:

Trong một số trường hợp trong thì hiện tại hoàn thành, ta sử dụng trạng thái quá khứ phân từ của động từ “to be”: BEEN như một dạng quá khứ phân từ của động từ GO.

Tim’s been to Madrid = (Tim went and came back)

Tim đã tới Madrid và hiện tại trở về nhà.

Tim’s gone to Madrid = (Tim went to and is in Madrid now)

Tim đã tới Madrid và hiện tại đang ở đó.


Tìm Kiếm

Danh Mục